De Nhat Securities Corporation
Giao dịch trực tuyến WTrade

Hướng dẫn cách sử dụng và đặt lệnh qua Website tại FSC

Khách hàng lưu ý: Sau khi đăng ký dịch vụ đặt lệnh qua website, khách hàng sẽ được FSC cấp tài khoản đăng nhập, mật khẩu truy cập và mã PIN để đặt lệnh( Mật khẩu truy cập và mã Pin được sử dụng như chữ ký điện tử của khách hàng khi đặt lệnh)

1.    Khách hàng truy cập website đặt lệnh thông qua URL sau:

https://webtrade.fsc.com.vn

Màn hình đăng nhập sẽ xuất hiện như sau:

 

Khách hàng sẽ nhập đầy đủ tên đăng nhập, mật khẩu đã được cung cấp; kèm theo chuỗi xác nhân trên màn hình đăng nhập.

Khi khách hàng có sự cố về đăng nhập, khách hàng có thể liên lạc trực tiếp với nhân viên tại FSC thông qua YM hoặc điện thoại để được trợ giúp.

2.    Sau khi đăng nhập thành công, khách hàng vào giao diện đăt lệnh như sau:

 

-    Khách hàng có thể theo dõi các thông tin giao dịch thông qua màn hinh này bao gồm: Thời gian hệ thống giao dich hiên tại (realtime), chi tiết số dư tiền mặc, số dư chứng khoán, Thông tin giá chứng khoán giao dich trong ngày, thông tin tình trạng lệnh đặt trong ngày.

3.    Cách thức đặt lệnh vào hệ thống

Bước 1: Khách hàng sẽ chọn loại lệnh cần gửi: Mua hoặc bán

Bước 2: Nhập Mã chứng khoán cần mua hoặc bán

 

Khách hàng lưu ý: Nhằm đảm bảo thông tin Mã chứng khoán được gửi chính xác, FSC cung cấp danh sách những mã CK gần giống với mã CK mà khách hàng nhập vào, khách hàng phải chọn Mã CK cần nhập trong danh sách này.

Bước 3: Nhập thêm thông tin về khối lượng, giá và mã Pin

Khách hàng lưu ý: Giá đặt lệnh có đơn vị tính là 1.000 đồng, khi khách hàng cần đặt giá 16.300 đồng thì nhập 16.3 vào ô giá đặt.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, bấm vào nút gửi lệnh.

Sau khi gửi lệnh, hệ thống sẽ thông báo tình trạng lệnh của khách hàng:

-    Gửi lệnh thành công

-    Hết giờ đặt lệnh( Do thị trường đã đóng cửa)

-    Sai giá, sai khối lượng, ……

4.    Kiểm tra thông tin lênh đặt:

Khách hàng có thể kiểm tra các lệnh đã được đặt trong ngày trong tab TRẠNG THÁI LỆNH trong màn hình giao dịch

Thông tin lệnh như sau:

1.    Ngày của lệnh: ngày đặt hiện hành đặt lệnh

2.    Giờ của lênh: Thời gian lệnh được gửi vào hệ thống

3.    Số lệnh: Số thứ tự của lệnh trong hệ thống

4.    MuaBán: loại lệnh bán(S) hoặc mua(B)

5.    Mã Chứng khoán: Mã chứng khoán của lệnh đặt

6.    Khối lượng: Khối lượng lệnh đặt

7.    Giá: giá lệnh đặt

8.    Khối lượng khớp: khối lượng đã khớp tới thời điểm hiện tại

9.    Khối lượng chưa khớp: khối lượng chờ khớp

10.    Trạng Thái lệnh: tình trạng lệnh hiện tại

-    O: lệnh chưa khớp hoặc chỉ khớp 1 phần

-    M: lệnh đã khớp

-    X: lệnh đã được huỷ

11.Thời gian huỷ: thời gian lệnh huỷ được hệ thống chấp nhận

12. Khối lượng huỷ: Khối lượng đã huỷ

13. Loại lệnh: H: lệnh được nhập từ khách hàng; D: lệnh được nhập từ Broker

14. ID lệnh: mã Broker nhập lệnh

15. Số ID huỷ: mã ID đã huỷ lệnh

5.    Hủy lệnh:

Sau khi nhập lệnh vào hệ thống, khách hàng có thể hủy lệnh chưa khớp hoặc phần còn lại chưa khớp

Để hủy lệnh, khách hàng chỉ cần bấm vào nút hủy lệnh phía sau lệnh cần hủy.